Đấu giá QSDĐ

Chuẩn bị đưa ra đấu giá: 200 căn hộ chung cư thuộc dự án khu tái định cư Phú Mỹ, phường Phú Mỹ, Quận 7 (Block B4 chung cư Era Town)

I. Pháp lý căn hộ

1.   Về pháp lý liên quan đến các căn hộ đấu giá

- Văn bản số 7328/UBND-DT ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố về bán đấu giá quỹ căn hộ tại Khu dân cư Vĩnh Lộc B, huyện Bình Chánh và Khu tái định cư phường Phú Mỹ, Quận 7.

-   Quyết định số 899/UBND-ĐT ngày 09 thánh 3 năm 2018 của Ủy ban nhân dân Thành phố về phương án đấu giá đối với 200 căn hộ Khu tái định cư phường Phú Mỹ Quận 7.

-       Quyết định số 1905/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân Thành phố về duyệt giá 200 căn hộ chung cư thuộc dự án Khu tái cư Phú Mỹ, phường Phú Mỹ Quận 7.

2.   Thông tin quy hoạch:

-       Căn cứ Quyết định số 89/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân Quận 7 về việc phê duyệt điều chỉnh đồ án quy hoạch 1/500 Khu tái định cư Phú Mỹ, phường Phú Mỹ, Quận 7.

-       Căn cứ Quyết định số 189/QĐ-SXD-TĐDA ngày 04 tháng 12 năm 2009 của Sở Xây dựng về phê duyệt dự án đầu tư xây dựng khu tái định cư Phú Mỹ tại phường Phú Mỹ Quận 7;

-       Quyết định 30/QĐ-SXD-TĐDA ngày 22 tháng 5 năm 2012 của Sở Xây dựng về phê duyệt điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng khu tái định cư Phú Mỹ tại phường Phú Mỹ Quận 7;

-       Căn cứ Quyết định số 41/QĐ-SXD-TĐDA ngày 03 tháng 9 năm 2013 của Sở Xây dựng về phê duyệt điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng khu tái định cư Phú Mỹ tại phường Phú Mỹ Quận 7;

-       Quyết định số 80/QĐ-SXD-TĐDA ngày 01 tháng 12 năm 2014 của Sở Xây dựng về phê duyệt điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng Khu tái định cư Phú Mỹ, Quận 7.

3.   Bản đồ

Theo Bản đồ số 124169/ĐĐBĐ ngày 27 tháng 10 năm 2017 của Trung tâm Đo đạc Bản đồ.

II.     Thông tin các căn hộ chuẩn bị đưa ra đấu giá:

1.   Giá khởi điểm đưa ra bán đấu giá

Vị trí

Căn hộ

Số lượng căn hộ (căn hộ)

Diện tích từng căn hộ (m2)

Tổng diện tích (thông thủy) (m2)

Tổng giá trị (đồng)

(chưa bao gồm VAT)

Tầng 13

13.01-13.04, 13.17-13.21,13.23

10

60.4 - 66.6

620.60

9.783.366.358

Tầng 14

14.01-14.28

28

40.3 - 72.7

1,542.20

24.139.996.540

Tầng 15

15.01-15.28

28

40.3 - 66.6

1,455.00

22.772.586.570

Tầng 16

16.01-16.28

28

40.3 - 66.6

1,455.00

22.931.719.920

Tầng 17

17.01-17.28

28

40.3 - 66.6

1,478.30

23.299.855.514

Tầng 18

18.01-18.28

28

40.3 - 66.6

1,455.00

22.931.719.920

Tầng 19

19.01-19.28

28

40.3 - 66.6

1,455.00

22.931.719.920

Tầng 20

20.01-20.22

22

40.3 - 66.6

1,139.40

17.922.424.248

Tổng

200

 

10,600.5

166.713.388.990

 (Theo Quyết định số 1905/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân Thành phố về phê duyệt phương án giá 200 căn hộ chung cư thuộc dự án Khu Tái định cư Phú Mỹ, phường Phú Mỹ, Quận 7 để làm cơ sở bán đấu giá).

2.   Hình thức sở hữu căn hộ: sở hữu căn hộ thông qua đấu giá.

- Theo Khoản 2 Điều 8 Luật Nhà ở 2014 về Có nhà ở hợp pháp thông qua các hình thức sau đây:

a)  Đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước thì thông qua hình thức đầu tư xây dựng, mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở và các hình thức khác theo quy định của pháp luật;

b) Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì thông qua hình thức mua, thuê mua nhà ở thương mại của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản (sau đây gọi chung là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản); mua, nhận tặng cho, nhận đổi, nhận thừa kế nhà ở của hộ gia đình, cá nhân; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại được phép bán nền để tự tổ chức xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật;

c) Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài thì thông qua các hình thức quy định tại khoản 2 Điều 159 của Luật này.

- Theo Khoản 2 Điều 159 Luật Nhà ở, về hình thức sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài:

2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thông qua các hình thức sau đây:

a) Đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;

b) Mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, trừ khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ.”

3.   Thời hạn sở hữu căn hộ: Theo Khoản 2, Khoản 3 Điều 7 Nghị định 99/2015/NĐ-CP về Thời hạn sở hữu nhà ở:

“2. Tổ chức nước ngoài quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 159 của Luật Nhà ở được sở hữu nhà ở tối đa không vượt quá thời hạn ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cấp cho tổ chức đó. Khi hết hạn sở hữu nhà ở ghi trong Giấy chứng nhận, nếu chủ sở hữu có nhu cầu gia hạn thêm thì được Nhà nước xem xét, gia hạn thêm theo quy định tại Điều 77 của Nghị định này; trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không ghi thời hạn thì trong Giấy chứng nhận cấp cho chủ sở hữu cũng được ghi không thời hạn.

3. Cá nhân nước ngoài quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 159 của Luật Nhà ở được sở hữu nhà ở tối đa không quá 50 năm, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận; khi hết thời hạn sở hữu nhà ở ghi trong Giấy chứng nhận, nếu chủ sở hữu có nhu cầu gia hạn thêm thì được Nhà nước xem xét, gia hạn thêm theo quy định tại Điều 77 của Nghị định này.”

4.   Số lượng nhà ở được sở hữu:

Theo Điểm a Khoản 2 Điều 161 Luật Nhà ở 2014 về Quyền của chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhân nước ngoài:

“a) Chỉ được mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế và sở hữu không quá 30% số lượng căn hộ trong một tòa nhà chung cư; nếu là nhà ở riêng lẻ bao gồm nhà biệt thự, nhà ở liền kề thì trên một khu vực có số dân tương đương một đơn vị hành chính cấp phường chỉ được mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế và sở hữu không quá hai trăm năm mươi căn nhà.

-       Theo Khoản 3 Điều 76 Nghị định 99/2015/NĐ-CP về Số lượng nhà ở mà tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu:

3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu không quá 30% tổng số căn hộ của một tòa nhà chung cư; trường hợp trên một địa bàn có số dân tương đương một đơn vị hành chính cấp phường mà có nhiều tòa nhà chung cư để bán, cho thuê mua thì tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu không quá 30% số căn hộ của mỗi tòa nhà chung cư và không quá 30% tổng số căn hộ của tất cả các tòa nhà chung cư này.

TTPTQĐ